Tổng quan thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)


1. Cách dùng

Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Ví dụ: We are learning English now

Diễn tả sự việc diễn ra xung quanh tại thời điểm nói

Ví dụ: I am looking for a job

She is working for Vietcombank.

Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 kế hoạch đã được lên lịch sẵn

Ví dụ: I bougt the film ticket yesterday. I am seeing a film tomorrow.

Diễn tả dự phàn nàn về việc gì đó mà trong câu thường xuất hiện : always, continually.

Ví dụ: She is always coming late

2. Công thức

Dạng Công thức Ví dụ

(+) Câu khẳng định

S+ tobe + V-ing+ O

  • I am Ving…
  • She/ He/ It/ danh từ số ít + is Ving
  • We/ you/ they/ Danh từ số nhiều + are Ving

I am talking with my friends

She is cooking

They are playing tennis now

(-) Câu phủ định

>S+ tobe not + V-ing+ O

  • I am not Ving…
  • She/ He/ It/ danh từ số ít + is not  Ving
  • We/ you/ they/ Danh từ số nhiều + are not Ving

 

I am not talking with my friends.

She is not cooking

They are not playing tennis now

(?) Câu nghi vấn

Tobe+ S+ Ving+O?

  • Am + I + Ving…
  • Is + she/ he/ it/ danh từ số ít + Ving…?

Yes, she/ he/ it is

Yes, she/ he/ it isn’t

  • Are + We/ you/ they/ Danh từ số nhiều+ Ving..?

Yes, I/ you/ we/ they are

Yes, I/ you/ we/ they aren’t

 

 

Are you talking with your friends?

Yes, I am/ No, I am not.

Is she cooking?

Yes, she is/ No, she isn’t

(W_ Question): Câu hỏi với từ để hỏi

W_Questions + tobe+ S+ Ving…?

What are you doing now?

3. Dấu hiệu nhận biết

Now: bây giờ

Right now: ngay bây giờ

At the moment

At present

At + giờ cụ thể ( at 12 o’clock

Look! nhìn kìa!

Listen! Nghe này!

Keep silent! Trật tự!

Be careful! : cẩn thận!

4. Cách thêm “ing” vào sau động từ

_ing

Tận cùng là “e”

Gấp đôi phụ âm cuối

Tận cùng là “ie” Tận cùng là “c”

Thông thường các động từ ta thêm _ing

Tận cùng là 1 “e” -> bỏ “e” thêm “ing”

Tận cùng là “ee” -> thêm “ing”

Động từ 1 âm tiết tận cùng là “phụ âm +nguyên âm + phụ âm” -> gấp đôi phụ âm cuối -> +ing

Động từ 1 âm tiết tận cùng là “phụ âm +nguyên âm + phụ âm” (tận cùng là h, w, x, y) -> ta giữ nguyên + ing

Tận cùng là “ie” -> chuyển thành “y” +ing

Tận cùng là “c” -> thêm “k” +ing

Learn ->learning

Do-> doing

Speak ->speaking

Write ->writing

Change-> changing

Drive ->driving

See ->seeing

Free freeing

Stop-> stopping

Run ->running

 

Win ->winning

Swim -> swimming

Fix ->fixing

Play playing

Buy-> buying

Mix ->mixing

Snow ->snowing

Die ->dying

Lie-> lying

Traffic ->trafficking

Mimic-> mimicking

Panic ->panicking


Từ khóa:

Bình luận