Cách thêm đuôi "ing" vào sau động từ đầy đủ nhất

Quy tắc cách thêm đuôi "ing" trong tiếng Anh rất quan trọng khi chúng ta học các thì tiếp diễn như: Hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, ... Trong bài viết này, Chuyendetienganh.com sẽ cung cấp cho bạn quy tắc thêm đuôi "ing" đầy đủ và dễ nhớ nhất, hi vọng có thể giúp bạn học các thì tiếp diễn dễ dàng hơn!

 

1. Thông thường, chúng ta chỉ việc thêm đuôi “-ing” vào sau động từ.

learn => learning                     look => looking
work => working                      sing => singing

2. Động từ tận cùng bằng "e" , ta bỏ "e"  rồi mới thêm "ing"

take => taking                      dance => dancing

make => making                   ride => riding

3. Động từ tận cùng bằng "ee", chỉ việc thêm "ing"

see => seeing                      age => aging

agree => agreeing               free => freeing

4. Động từ tận cùng bằng "ie", ta biến "ie" thành "y" rồi thêm "ing".

lie =>lying

die => dying

Lưu ý: Nhưng động từ tận cùng bằng "y" vẫn giữ nguyên "y" khi thêm "ing".

carry => carrying                 study => studying

hurry => hurrying                stay => staying

5. Quy tắc gấp đôi phụ âm cuối khi thêm "ing" : Với động từ 1 âm tiết, tận cùng bằng “Nguyên âm + Phụ âm” (Trừ h, w, x, y), ta gấp đôi phụ âm và thêm "ing".

win => winning                            stop => stopping

shop => shopping                       run => running

Lưu ý: Với những động từ tận cùng bằng h, w, x, y thì ta giữ nguyên và thêm "ing" như bình thường:

fix  => fixing                               snow => snowing

mix =>  mixing                           play => playing

6. Với động từ 2 vần, trọng âm rơi vào âm tiết cuối, tân cùng bằng “nguyên âm + phụ âm”, ta gấp đôi phụ âm và thêm "ing"

Prefer =>  preferring                                    begin => beginning

Transfer => transferring                               travel => travelling

7. Với 3 động từ  tận cùng là "C" , bạn phải thêm chữ “K” ở cuối rồi mới thêm  "ing".

Traffic  => trafficking

Mimic  => mimicking

Panic  => panicking

Trong bài viết này, Chuyendetienganh.com đã cung cấp cho bạn một cách đầy đủ với ví dụ dễ hiểu nhất. Hi vọng giúp đỡ được bạn trong quá trình học Tiếng Anh của mình. Chúc bạn học tốt!

Nguồn: Đỗ Phương

Từ khóa

Bình luận