Quy tắc phát âm đuôi "ed" trong Tiếng Anh dễ nhớ, chính xác nhất - kèm bài tập áp dụng

 Đuôi "ed " là một trong những hậu thường gặp nhất trong Tiếng Anh, xuất hiện trong các thì quá khứ, thể hoàn thành, thể bị động và tính từ. Với mỗi trường hợp chức năng khác nhau, ta có quy tắc phát âm khác nhau. Hãy cùng chuyendetienganh.com tìm hiểu cách phát âm “ed” chính xác, đơn giản, dễ nhớ nhất ngay bây giờ nhé! 

1. Quy tắc phát âm “ed” – /id/

 Ed được phát âm là /id/ trong hai trường hợp sau:

  • Động từ tận cùng bằng /t/ hoặc /d/: wanted, invited, needed,….
  • Một số tính từ tận cùng bằng ‘ed’: interested, excited, naked,…

 Eg:  

She was invited to the party yesterday.

He is interested in go fishing.

2. Quy tắc phát âm “ed” – /t/

 “Ed” được phát âm là /t/ khi động từ có âm cuối là các âm vô thanh sau:

Voiceless sound Example
/p/ stopped : /sta:pt/
/k/ looked: /lu:kt/
/f/ ~ gh laughed: /læft/
/s/ missed: /mist/
/∫/ ~ sh brushed: /brə∫t/
/t∫/ ~ ch watched: /wa:t∫t/

Eg: Because of the cold weather, I have coughed for a week.

  • Mẹo nhỏ ghi nhớ: Giống như cách ghi nhớ các trường hợp phát âm của s và es, để ghi nhớ dễ dàng quy tắc phát âm ed – /t/ ta nên ghép các âm thành một câu hoặc một cụm từ hài hước, quen thuộc. Chuyendetienganh.com đưa ra gợi ý tham khảo như sau:

Thôi  không (k) phì (p) phò (f) sợ (/s) sẽ (/∫/) chết (/t∫/).

3. Quy tắc phát âm “ed” -/d/

Ed” được phát âm là /d/ khi động từ tận cùng bằng các âm hữu thanh còn lại, bao gồm các phụ âm dưới đây và nguyên âm:

Voiced sound Example
/b/ described: /diskraibd/
/v/ loved: /lәvd/
/z/ buzzed: /bәzd/
/m/ screamed: /skrimd/
/n/ opened: /oupәnd/
/η/ banged: /bæηd/
/l/ filled: /fild/
/r/ shared: /∫εrd/
/g/ hugged: /hәgd/
/ろ/ massaged: /mәsaろ/
/dろ/ changed: /t∫eindろd/
/ð/ breathed: /briðd/
vowels: i,a,o,… worried: /wз:id/

Eg: They organized the 10th anniversary for their company.

4. Lưu ý:

Tính từ tận cùng bằng “ed”, “ed” thường được phát âm là /id/

Phân biệt tính từ đuôi “ed” và đuôi “ing”:

  • Tính từ đuôi “ed”: dùng để miêu tả cảm xúc của con người, hay con người cảm thấy như thế nào: bored, intereste, tired, excited,...
  • Tình từ đuôi “ing”: dùng để diễn tả cách con người cảm nhận về sự vật, hiện tượng khác: boring, interesting, exciting, …

Eg:  

Whenever I see my sister’s dog, I feel so frightened.

(Bất cứ khi nào tôi nhìn thấy chú chó của chị tôi, tôi đều cảm thấy lo sợ.)

My sister’s dog is so frightening.

(Chú chó của chị tôi rất đáng sợ.)

5. Bài tập luyện tập:

Ex1: Choose the word that has different pronunciation of the underlined letters from each other.

1.
  1. started
b. requested c. demanded d. worked
2.
  1. leaded
b. finished c. watched d. launched
3.
  1. enjoyed
b. faxed c. happened d. joined
4.
  1. corrected
b. naked c. interested d. asked
5.
  1. shared
b. reserved c. borrowed d. attracted
6.
  1. informed
b. entertained c. stopped d. installed
7.
  1. improved
b. changed c. stayed d. produced
8.
  1. phoned
b. invested c. participated d. corrected
9.
  1. waked
b. talked c. naked d. walked
10.
  1. frightened
b. travelled c. studied d. prepared

Ex2: Correct of the words in the brackets.

  1. He slept almost movie time because the moive is so (bore)……….
  2. This is the first time she (come)……. to Dalat. The scenery is (amaze)…….. She is (excite)……… to have a wonderful holiday here.
  3. In spite of being (frighten)………., they tried to come into the dark cave.
  4. If  he (study)….. harder, he (not/ get)………… the (disappoint)……… mark.
  5. His apprearence made us (surprise)…………….
  6. Her newest novel is a (interest)…….. lovestory, but  I’m (interest)……….in her detective story.
  7. Working hard all day is (tire)…….., so she is (exhaust)………. when she come back home.
  8. His solution (expect)……  to be a new way for us to get out of crisis.
  9. The lecture is so (confuse)…….that I don’t understand anything.
  10. It is such a (shock)…… new that we can’t say anything.

Nguồn: llv.edu.vn

Từ khóa

Bình luận