Các cấu trúc đảo ngữ đặc biệt (Phần I) 

Kinh tế khó khăn, admin bán thêm máy cạo râu Yandou chính hãng , bạn nào yêu thích website nhớ đặt mua giúp admin, hàng siêu bền siêu rẻ chỉ 79K/1SP (Miễn phí giao hàng Free Extra), tặng bố, chồng, ny thì quá tốt. Thanks cả nhà. Xem ngay

Đảo ngữ là một trong những cấu trúc nhấn mạnh thông dụng trong tiếng Anh. Bài viết cung cấp cấu trúc cũng như quy tắc cần nhớ của một số dạng đảo ngữ đặc biệt trong tiếng Anh.

A. LÝ THUYẾT:

I. Đảo ngữ với Not

  • Mang ý nghĩa phủ định (không)
  • Cấu trúc: Not + N + Trợ động từ + S + V + O
Ví dụ

She did not shed a tear when the story ended in a tragedy.

-> Not a tear did she shed when the story ended in a tragedy.

II. Đảo ngữ với các từ: Seldom, Hardly, Scarely, Rarely, Little, Never

  • Mang ý nghĩa hiếm khi, ít khi
  • Cấu trúc:
Seldom
Hardly
Scarcely   + Trợ động từ  + S + V + O
Rarely
Little
Never

Ví dụ:

I have never seen such a beautiful girl in my life

-> Never in my life have I seen such a beautiful girl.

III. Đảo ngữ với các cụm từ chứa No

  • Ý nghĩa của các cụm từ:

Cụm từ chứa NO

Nghĩa

At no time

On no condition

Under no circumstances                

For no reason

In no way

No longer

Chẳng khi nào

Không vì bất kì điều kiện nào

Không ở trong hoàn cảnh nào

Không có lý do gì

Không có cách nào

Không còn nữa

  • Cấu trúc:
At no time
On no condition
Under no circumstances       + trợ động từ + S + V + O
For no reason
In no way
No longer

Ví dụ:

He never suspected that his girlfriend was an enemy spy.

-> At no time did he suspect that his girlfriend was an enemy spy.

This button mustn’t be touched under any circumstances.

-> Under no circumstances could this button be touch.

IV. Đảo ngữ với các cụm từ chứa Only

  • Ý nghĩa của các cụm từ:
Cụm từ chứa Only

Nghĩa

Only once

Only later

Only in this way

Only then

Only after

Only by

Only when

Only if

Chỉ một lần

Chỉ sau này

Chỉ bằng cách này

Chỉ sau đó

Chỉ sau khi

Chỉ bằng

Chỉ khi

Chỉ nếu

  • Cấu trúc
Only once
Only later
Only in this way             + Trợ động từ + S + V + O
Only then

  • Ví dụ:
I have met her only once.

--> Only once have I met her.

Only after        + Noun / Gerund Verb / Clause + Trợ động từ + S + V + O
Only by

Ví dụ:

I did not realize that my family played an important role in my life until later.

-> Only later did I realize my family played an important role in my life.

Only when     + Clause, Trợ động từ + S + V + O
Only if

I did not realize that my family played an important role in my life until I study aboard.

-> Only when I study abroad, did I realize that  my family played an important role in my life.

Nguồn: tech12h.com

Bình luận