Các trường hợp đặc biệt của câu bị động - Passive voice

Kinh tế khó khăn, admin bán thêm máy cạo râu Yandou chính hãng , bạn nào yêu thích website nhớ đặt mua giúp admin, hàng siêu bền siêu rẻ chỉ 79K/1SP (Miễn phí giao hàng Free Extra), tặng bố, chồng, ny thì quá tốt. Thanks cả nhà. Xem ngay

Bị động là một dạng bài tập trọng tâm trong các bài kiểm tra cũng như các kì thi. Bài viết cung cấp những trường hợp đặc biệt của dạng bài tập bị động, giúp người học phân biệt và sử dụng thành thạo hơn mảng ngữ pháp này.

A. LÝ THUYẾT

I. Khái niệm:

Trước khi tìm hiểu các cấu trúc bị động đặc biệt, chúng ta cùng tìm hiểu một số khái niệm liên quan sau:

  • Tân ngữ trực tiếp (Direct Object) là tân ngữ chịu tác động trực tiếp của hành động trong câu (thường là các từ chỉ người)
  • Tân ngữ gián tiếp (Indirect Object) là tân ngữ chịu tác động gián tiếp của hành động trong câu (thường là các từ chỉ vật)
  • Câu mệnh lệnh là câu được dùng đề sai khiến hoặc ra lệnh cho ai đó, thường khuyết chủ ngữ.
Xem thêm hướng dẫn về Tân ngữ trực tiếp và Tân ngữ gián tiếp

II. Các cấu trúc bị động đặc biệt

  • Cấu trúc bị động với câu có hai tân ngữ:
S + V + O(indirect) + O(direct)

-> S ( O(direct) ) + V(bị động) + O(indirect) + ( by S)

Ví dụ:

He gave me a book.

-> I was given a book (by him).

Lưu ý: Tân ngữ trực tiếp đang ở dạng đại từ tân ngữ (Object pronoun) khi chuyển lên thành chủ ngữ của câu bị động phải đổi thành đại từ nhân xưng (Subject pronoun)

  • Cấu trúc đưa tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ:
S + V + O(indirect) + O(direct)

->  O(indirect)  + V(bị động) + giới từ + O (direct) + (by S).

Ví dụ:

He gave me a book.

-> A book was given to me (by him).

  • Bị động với câu mệnh lệnh:
Cấu trúc:

V + O !

-> S (O) + should/must + be + V-pII

Ví dụ:

Clean the floor!

-> The floor must be cleaned.

  • Bị động với câu sử dụng chủ ngữ giả:
Cấu trúc:

It + be + adj + (for sb) + to do st
-> It + be + adj + for st to be done

Ví dụ:

 It is easy to make this cake.

-> It is easy for this exercise to be made.

Cấu trúc câu bị động với “make”, “let”, “have”, “get”

    • Make sb do sth : bắt ai đó làm gì
                 -> Make sth done (by sb)

Ví dụ:

I made my son clean the floor.

-> I made the floor cleaned by my son.

    • Let sb do sth: cho phép, để cho ai đó làm gì
                 -> Let sth done (by sb)

Ví dụ:

My father let me cook the dinner yesterday.

-> My father let the dinner cooked by me yesterday.

    • Have to do sth : phải làm gì
                 -> Sth have to be done

Ví dụ:

My mother has to wash the clothes every day.

-> The clothes have to be washed by my mother every day.

    • Have sb do sth : Nhờ ai đó làm gì
                -> have sth done (by sb)

Ví dụ:

I have the hairdresser cut my hair every month.

-> I have my hair cut by the hairdresser every month.

    • Get sb to do sth: Nhờ ai đó làm gì
                -> get sth done (by sb)

Ví dụ:

She got her father turn on the TV.

-> She got the TV turned on by her father.

III. Câu bị động kép:

  • Cấu trúc: S1 + V1 + that + S2 + V + O
Ví dụ: They think that she works very hard.

Câu bị động kép sẽ được chia thành hai trường hợp:

  • Khi V1 ở thời hiện tại (Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, Hiện tại hoàn thành)
    • TH1: Mượn chủ ngữ giả "it": It is + V1-pII that + S2 + V + O
                      Ví dụ: It is thought that she works very hard.

    • TH2: Đảo S2 lên làm chủ ngữ: 
                      - Nếu V2 chia ở thời hiện tại:S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2(nguyên thể) + O
                       Ví dụ: She is thought to work very hard.
                      - Nếu V2 Chia ở quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành: S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-PII + O
                       Ví dụ: She is thought to have worked very hard last year.

  • Khi V1 chia ở các thời quá khứ (quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành).
    • TH1: Mượn chủ ngữ giả "it": It was + V1-pII + that + S2 + V + O
       Ví dụ: It was said that she was very kind.
    • TH2: Đảo S2 lên làm chủ ngữ: 
                     - Nếu V2 chia ở thì quá khứ đơn: S2 + was/were + V1-pII + to + V2 (nguyên thể) + O
                      Ví dụ: She was said to be very kind.
                      - Nếu V2 chia ở thì quá khứ đơn: S2 + was/were + V1-pII + to + V2 (nguyên thể) + O
                      Ví dụ: She was said to have been very kind.

Nguồn: tech12h.com

Bình luận