Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ (Concessive clause)

Trong bài viết hôm nay, Chuyendetienganh.com sẽ giới thiệu đến các bạn kiến thức về mệnh đề nhượng bộ, một chủ đề luôn nằm trong danh sách các chủ điểm ngữ pháp cần phải học. Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ này đã khiến không biết bao nhiêu bạn nhầm lẫn và mất điểm. Vì vậy, hôm nay Chuyendetienganh.com sẽ giúp các bạn hiểu khái niệm về mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, cách dùng và làm sao để không bị nhầm lẫn nhé!

1. Mệnh đề nhượng bộ là gì?

- Là mệnh đề diễn tả sự tương phản giữa hai mệnh đề thành phần ở trong câu.

2. Cấu trúc, cách dùng

a. Với mệnh đề

Although / Though / Even though / Even if / Much as + Clause 1 ( S+V...) , Clause 2 ( S+V...) 

Clause 1 ( S+V...)  + Although / Though / Even though / Even if / Much as  Clause 2 ( S+V...) 

Ví dụ:

        “Although/ even though he had enough money, he refused to buy a new car”.

Hoặc: “He refused to buy a new car although/ even though he had enough money”.

 Lưu ý:
-      Trong văn nói có thể dùng “though” ở cuối câu, nhưng “although” thì không.
Ví dụ:  I asked her, (but) she didn’t come, though.
-      “Though” thường được dùng trong văn nói hơn là văn viết.
-      “Even though” là hình thức nhấn mạnh của “although”.

Clause. However/ Nevertheless, Clause

Ví dụ:

         I can understand everything you say about wanting to share a flat with Martha. However, I am totally against it.

        Rufus had been living in the village of Edmonton for over a decade. Nevertheless, the villagers still considered him to be an outsider.

b. Với danh từ, cụm danh từ, động danh từ

In spite of / Despite / Regardless of / Irrespective of + N/ Noun phrase/ V_ing, Clause ( S+V...) 

 Clause ( S+V...) In spite of / Despite / Regardless of / Irrespective of + N/ Noun phrase/ V_ing

Ví dụ:

       In spite of / Despite his physical handicap, he has become a successful businessman.

       I arrived on time in spite of / despite the heavy traffic. 

Lưu ý:

-      Sau “in spite of” hay “despite”, chúng ta có thể dùng đại từ this, that hoặc what.
       Ví dụ:
       She felt sick, but in spite of / despite this she went to work.
       In spite of / Despite what I said yesterday, I still love you.

-      Chúng ta cũng có thể nói “in spite of the fact (that)” hay “despite the fact (that)”.
       Ví dụ:
       I didn’t get the job in spite of the fact (that) / despite the fact (that) I was extremely qualified.

Hi vọng bài viết này của Chuyendetienganh.com đã cung cấp cho các bạn kiến thức về mệnh đề chỉ sự nhượng bộ một tổng quan, dễ hiểu nhất.  Và giờ thì hãy luyện tập bằng cách đặt câu bằng tiếng Anh với tất cả các cấu trúc ngữ pháp đã học ở trên để nắm vững hơn kiến thức các bạn nhé!

Nguồn: Đỗ Phương

Từ khóa

Bình luận